KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC 2014-2015

Thứ sáu - 24/04/2015 14:27
PHÒNG GD&ĐT ĐỨC THỌ
TRƯỜNG MN LIÊN MINH
Số:05/KH-TMN
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  Độc  lập – Tư do – Hạnh phúc

 
                          Liên Minh, ngày     tháng 10 năm 2014
 
KẾ HOẠCH BỒI  DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2014-2015
 

Thực hiện Quyết định số 77/QĐ-BGDĐT ngày 7/1/2013 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào  tạo phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non  giai đoạn 2013-2015, Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT
Thực hiện Công văn số 1338/SGDĐT-GDTX của Sở Giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh về việc khai thác tài liệu BDTX trên trang web của Sở; Kế hoạch số 316/KH-PGD-MN ngày 23/09/2014 của Phòng giáo dục Đức Thọ về Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non giai đoạn 2013-2015.
          Trường MN Liên Minh lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) cho CBQL và giáo viên năm học 2014-2015 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
  1. Tình hình nhà trường:
         - Tổng số CBGVNV: 18
          + CBQL:  2 Trình độ Đại học Sư phạm: 2
          + Tổ chuyên môn :  2
          + Giáo viên:  11 . Trình độ đạt chuẩn 100%
          + Nhân viên: 5  
 2. Tình hình tổ chuyên môn
          Có   chuyên môn: 3
          + Tổ chuyên môn lớp Lớn – Nhỡ: 1 
+ Tổ chuyên môn lớp Bé – Nhà trẻ: 1
          + Tổ văn phòng:  1
3. Những thuận lợi, khó khăn:
          a. Thuận lợi
Trường được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng giáo dục, của Đảng ủy chính quyền địa phương trong quá trình chỉ đạo các hoạt động của nhà trường
Đội ngũ cán bộ giáo viên có sức trẻ, có trình độ, nhiệt tình, tâm huyết, ham học hỏi để nâng cao kiến thức chuyên môn.
b. Khó khăn:
Trường thuộc vùng ngoài đê hàng năm thường xuyên bị lũ lụt, vì thế cơ sở vật chất nhà trường từng bước xuống cấp
Đời sống phụ huynh đa số thuần nông ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xã hội hóa giáo dục.
II. Mục đích bồi dưỡng:
1. Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong đơn vị.
Nhằm trang bị kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát triển giáo dục mầm non
2. Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, nâng cao mức độ đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.
3. Bồi dưỡng thường xuyên mục đích làm cho đội ngũ giáo viên luôn đạt chuẩn theo quy định và nâng cao nhận thức, phấn đấu thực hiện tốt nội dung và nhiệm vụ được giao trong năm học 2014-2015.
III. Nguyên tắc:
1. Bảo đảm tất cả CBQL và giáo viên đều được tham gia bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng bám sát chương trình; thực hiện đúng Quy chế BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          2. Bồi dưỡng trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, vấn đề  thực tiễn gặp khó khăn; bảo đảm được tính kế thừa, hệ thống; không gây quá tải cho giáo viên.
          3. Phát huy vai trò nòng cốt của nhà trường trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo nhóm, tổ chuyên môn.
          4. Nhà trường chuẩn bị đầy đủ điều kiện trước khi tổ chức bồi dưỡng.
5. Các khối kiến thức bồi dưỡng (bắt buộc và tự chọn) đều được đánh giá. Kết quả đánh giá làm cơ sở xét thi đua giáo viên cuối năm học.
IV. Đối tượng BDTX.
          Cán bộ quản lý và tất cả giáo viên toàn trường.
V. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng:
Mỗi nội dung bồi dưỡng có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viên mỗi năm học đảm bảo 120 tiết.
          1. Nội dung bồi dưỡng 1:
Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc MN
          Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Nội dung: thực hiện chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể cho từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của cấp học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức cho các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục theo bậc học MN. Các nội dung cụ thể như sau: gồm:
* Nội dung bồi dưỡng chính trị hè: (10 tiết) gồm 2 chuyên đề:
Chuyên đề 1: Có 3 nội dung:
-  Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chủ đề năm 2014: Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm
Chuyên đề 2: Nghị quyết TW 9: Tổng kết 15 thực hiện NQTW 8 về văn hóa và Nhiệm vụ NQTW9 là “Xây dựng nền văn hóa Việt nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người Việt Nam đáp ứng phát triển bền vững”
* Nội dung 2 học tập Chỉ thị Nghị quyết Trung ương về giáo dục (10 tiết), gồm:
Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết 05/2011/NQ-TU ngày 20/12/2011của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh số  về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đến năm 2015 và những năm tiếp theo;
Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
Thông tư số 22/2013/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN;
Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN;
Thông tư 23/BGDĐT về Quy định bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. Chỉ đạo thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;
Quyết định số 2286 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án quy hoạch trường mầm non và phổ thông đến năm 2020;
Công văn số 405/SGDĐT-GDMN ngày 07/4/2014 về quy hoạch và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;
Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT về đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT vê đánh giá hiệu trưởng theo Chuẩn hiệu trường trường mầm non  
Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GDĐT và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non
Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10/7/2012 về ban hành quy chế BDTX;
*Nội dung học nghị quyết địa phương (10 tiết):
- Học tập nhiệm vụ năm học của ngành
- Xây dựng nông thôn mới của xã
          2. Nội dung bồi dưỡng 2:
  Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học.
 Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.
Nội dung: Thực hiện chương trình do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng:
* Đối với cán bộ quản lý:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về người thầy
- Hướng dẫn thực hiện công tác BDTX GVMN
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
- Hướng dẫn thực hiện đánh giá Chuẩn hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường MN
- Những thay đổi nghiệp vụ và hồ sơ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi từ 2014
- Quản lý tài chính trong trường mầm non
- Quản lý y tế học đường trong cơ sở giáo dục mầm non
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức ăn cho trẻ tại trường mầm non
* Đối với giáo viên:
- Hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mẫu giáo
- Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo
- Xây dựng kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
- Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non
- Quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các cơ sở GDMN
3. Nội dung bồi dưỡng 3:
  Đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên.
  Thời lượng: 60 tiết/năm học/giáo viên.
            Nội dung: Đây là khối kiến thức tự chọn gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên MN. 
  Mỗi giáo viên tự lựa chọn một số mô đun để bồi dưỡng trong năm học, đảm bảo thời lượng 60 tiết/năm học theo Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nội dung đăng kí:
   + MN 4: Giáo dục phát triển nhận thức
   + MN 5 (QL 3): Phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
   + MN 6 (QL 4): Hợp tác với cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ.
A NỘI DUNG BỒI DƯỠNG I (30 tiết /năm học/1 gv)
TT Nội dung
 
Số tiết Thời gian thực hiện Người thực hiện Điều chỉnh bổ sung
1  Nội dung bồi dưỡng chính trị hè 2014 10 tiết Tháng 9/2014  Phòng GD&ĐT phối hợp với Ban Tuyên giáo huyện uỷ  
2 Triển khai chỉ thị nhiệm vụ năm học, các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT 10 tiết Tháng 9-10/2014 và các tháng trong năm Hiệu trường nhà trường và Phòng GD&ĐT    
3 Các Hội nghị quán triệt nghị quyết của địa phương (10 tiết). 10 tiết Tháng 9/2014
Tháng 4 năm 2015
Nhà trường phối hợp với Phòng GD và UBND xã.  
B NỘI DUNG BỒI DƯỠNG II (30 tiết/ năm học/ 1 giáo viên)
1 Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mẫu giáo 10 tiết Tháng 9/2014 Phạm Thị Thiệp  
2 Lập kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm 4 tiết Tháng 9/2014 Phan Thị Kim Hoa  
3 Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo 4 tiết Tháng 11/2014 Phạm Thị Thiệp  
4 Giáo dục dinh dưỡng và bảo vệ sức khỏe cho trẻ 6 tiết Tháng 12/2014 Phạm Thị Thiệp  
5 - Hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 4 tiết Tháng 1/2015 Phan Thị Kim Hoa  
6 Quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các cơ sở GDMN 4 tiết Tháng 2/2015 Phạm Thị Thiệp
 
 
C NỘI DUNG BỒI DƯỠNG III (60 tiết/ năm học/ 1 giáo viên)
1 Nội dung 3 modul do CBQL và giáo viên tự chọn 60 tiết Năm học 2014- 2015 Giáo viên trường MN xã Liên Minh  
 
V. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học (tự bồi dưỡng) của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường.
2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.
3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
4. Bồi dưỡng theo hình thức tổ chức chuyên đề, hội thảo, tổ chức lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho CBQL và GV tùy theo nội dung bồi dưỡng của bậc học.
          VI. Đánh giá và công nhận kết quả bồi dưỡng thường xuyên
1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên
- Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3.
- Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch.
2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX
a) Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:
- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).
- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).
b) Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.
Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, mỗi mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 (gọi là các điểm thành phần).
c) Điểm trung bình kết quả BDTX
Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:
ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3.
ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.
3. Xếp loại kết quả BDTX
a. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:
- Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;
- Loại K nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;
- Loại G nếu điểm trung bình  BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.
b. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.
c. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên.
4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX
a. Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên.
b. Trình Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên mầm non (Phòng GDĐT không cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch).
          VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng (CBQL).
Triển khai, hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch BDTX cá nhân.
Phê duyệt kế hoạch BDTX của giáo viên và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường.
Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với giáo viên tham gia BDTX.
Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong thực hiện công tác bồi dưỡng.
2. Trách nhiệm của giáo viên.
Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân trình Hiệu trưởng phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường.
Báo cáo nhóm, tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Trên đây là kế hoạch BDTX của Trường Mầm non Liên Minh  năm học 2014 – 2015. Yêu cầu CBQL và toàn thể giáo viên  nghiêm túc thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các tổ CM và giáo viên phản ánh về Ban chỉ đạo BDTX để chỉ đạo kịp thời./.                                                                                                                      
Nơi nhận:
- Phòng GDĐT Đức Thọ;
- CBQL, các tổ CM;
- Lưu: VT.
            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
                    Phan Thị Kim Hoa
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HỌC CÁC MÔ ĐUN TỰ CHỌN
TT Họ tên MN 4 MN 4 MN 6 Ghi chú
1 Phan Thị Kim Hoa        
2 Phạm Thị Thiệp        
3 Hoàng Thị Mai Thảo        
4 Bùi Hải Hằng        
5 Phan Thị Kim Anh        
6 Cao Thị Kính        
7 Nguyễn Thị Tâm        
8 Hoàng Thị Nguyệt        
9 Phan Thị Thu Hương        
10 Hoàng Thị Thanh Hải        
11 Nguyễn Thị Xuân Thảo        
12 Nguyễn Thị Hường        
13 Lưu Thị Thường        
14          
15          
16          
17          
18          
  Tổng hợp        
 
 
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
XEM NHIỀU NHẤT
HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEB
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập8
  • Hôm nay70
  • Tháng hiện tại32,743
  • Tổng lượt truy cập1,541,516
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây